Báo cáo Doanh thu — 8 Phân hệ Chuyên đề

Hướng dẫn chi tiết toàn bộ 8 màn hình phân tích doanh thu từ menu Header "Doanh thu" trên POSBANHANG, làm rõ cách tính doanh số, hàng trả, công nợ và doanh thu thuần.

1. Quy tắc tính Doanh thu trong POSBANHANG

Để hiểu đúng các con số trên báo cáo, khách hàng cần nắm vững các nguyên tắc hệ thống ngầm sau:

  • Đơn hàng bị hủy: Hoàn toàn không được tính vào doanh thu.
  • Đơn hàng bán nợ: Doanh thu bán hàng vẫn được ghi nhận ngay khi xuất hóa đơn (phản ánh đúng giá trị hàng đã bán ra), đồng thời số tiền khách chưa trả sẽ được hiển thị riêng tại cột Nợ hoặc Tổng nợ.
  • Đơn hàng bị trả lại: Hệ thống tự động trừ tiền hàng trả tại cột Giá trị trả / Tiền trả, từ đó xác định chính xác:
    DOANH THU THUẦN = DOANH THU BÁN HÀNG - GIÁ TRỊ HÀNG TRẢ

2. Doanh thu theo Đơn hàng (URL: /revenue)

Là báo cáo chi tiết nhất hiển thị từng hóa đơn bán hàng phát sinh trong kỳ:

Báo cáo doanh thu theo từng hóa đơn
Báo cáo doanh thu theo từng hóa đơn
  • Các cột chính: STT, Mã đơn hàng, Ngày bán, Nhân viên tạo đơn, Khách hàng, Số lượng sản phẩm, Chiết khấu đơn, Thuế GTGT, Doanh thu, SL trả, Giá trị trả, Doanh thu thuần, Tiền nợ.
  • Ứng dụng: Kiểm tra chi tiết đơn hàng nào có số tiền lớn, đơn nào bị trả lại, đơn nào khách mua nợ chưa thanh toán.

3. Doanh thu theo Khách hàng (URL: /revenue/2)

Phân tích mức độ đóng góp doanh số của từng đối tượng khách hàng:

Báo cáo doanh thu theo từng khách hàng
Báo cáo doanh thu theo từng khách hàng
  • Các cột chính: Tên khách hàng, Mã khách, Số điện thoại, Tổng số đơn đã mua, Tổng sản phẩm, Doanh thu, Chiết khấu, Thuế, SL trả, Giá trị trả, Doanh thu thuần, Tổng nợ còn lại.
  • Ứng dụng: Tìm ra nhóm khách hàng VIP có doanh số cao nhất để chăm sóc đặc biệt hoặc tặng quà tri ân; kiểm soát tổng nợ của khách hàng để đôn đốc thu hồi nợ.

4. Doanh thu theo Nhân viên & Báo cáo Nhân viên

Hệ thống cung cấp 2 góc nhìn đánh giá nhân sự:

  • Doanh thu nhân viên (URL: /revenue/3): Thống kê tổng số hóa đơn, tổng sản phẩm bán ra và doanh thu thuần đạt được của từng thu ngân. Phù hợp để tính hoa hồng doanh số (KPI).
  • Báo cáo nhân viên (URL: /revenue/doanhthu_users): Thống kê chi tiết ca làm việc, lịch sử đơn bán theo ngày/tháng của từng tài khoản nhân viên.
Báo cáo doanh thu và năng suất theo từng nhân viên bán hàng
Báo cáo doanh thu và năng suất theo từng nhân viên bán hàng

5. Doanh thu theo Cửa hàng / Chi nhánh (URL: /revenue/5)

Dành riêng cho các chuỗi cửa hàng đa chi nhánh:

Báo cáo so sánh doanh thu giữa các chi nhánh cửa hàng
Báo cáo so sánh doanh thu giữa các chi nhánh cửa hàng
  • So sánh tổng số đơn, doanh thu và doanh thu thuần giữa các cửa hàng (ví dụ Cửa hàng TP.HCM vs Cửa hàng Hà Nội).
  • Giúp chủ chuỗi nhận biết chi nhánh nào đang kinh doanh tốt, chi nhánh nào đang gặp khó khăn để điều chỉnh chiến lược.

6. Doanh thu theo Hàng hóa (URL: /revenue/6)

Xếp hạng doanh thu của từng mặt hàng cụ thể:

Báo cáo doanh thu phân tích theo từng sản phẩm
Báo cáo doanh thu phân tích theo từng sản phẩm
  • Các cột chính: Mã hàng hóa, Tên sản phẩm, SL bán ra, Thuế, Doanh thu, SL trả lại, Tiền hàng trả, Doanh thu thuần.
  • Ứng dụng: Xác định sản phẩm "ngôi sao" bán chạy nhất mang lại nguồn tiền lớn nhất cho cửa hàng để ưu tiên dự trữ hàng hóa.

7. Doanh thu theo Danh mục & Nhãn hiệu

  • Doanh thu danh mục (URL: /revenue/7): Phân tích doanh số theo từng nhóm mặt hàng (ví dụ: Quần áo, Phụ kiện, Giày dép...). Nhận biết ngành hàng chủ lực.
  • Doanh thu nhãn hiệu (URL: /revenue/8): Phân tích doanh số theo từng thương hiệu / nhà sản xuất (ví dụ: Nike, Adidas, Gucci...). Giúp tối ưu hóa hợp đồng nhập hàng.
Báo cáo doanh thu phân loại theo nhóm danh mục sản phẩm
Báo cáo doanh thu phân loại theo nhóm danh mục sản phẩm

8. Bộ lọc thời gian & Xuất dữ liệu Excel

Tất cả 8 phân hệ báo cáo doanh thu đều trang bị thanh công cụ tra cứu thông minh:

  • Phím chọn nhanh thời gian: Nhấn nút Hôm nay, Tuần này, Tháng này hoặc Quý này để xem số liệu ngay lập tức.
  • Khoảng ngày tùy chọn: Nhập ngày bắt đầu và kết thúc tại search-date-fromsearch-date-to.
  • Tìm kiếm từ khóa: Tìm theo mã hóa đơn, tên khách hàng, mã vạch hoặc tên nhân viên.